Từ năm 2020, có nhiều thay đổi xung quanh việc quan trắc và lập báo cáo định kỳ. Thay đổi cụ thể đối với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là như thế nào? Tìm hiểu cùng Tân Đạt Thành nhé!

Căn cứ thực hiện chương trình quan trắc và lập báo cáo là gì?

     – Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.
– Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ TN&MT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Tần suất thực hiện lấy mẫu quan trắc?

Tần suất quan trắc môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được quy định như sau:
+ Nhóm 1: Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động thuộc đối tượng lập ĐTM (hoặc hồ sơ tương đương như Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường) có tổng lượng nước thải từ 20 m3/ngày trở lên phải quan trắc nước thải định kỳ 4 lần/năm (3 tháng/lần), có tổng lượng khí thải công nghiệp từ 5.000 m3/h trở lên phải quan trắc khi thải định kỳ 4 lần/năm (3 tháng/lần).
+ Nhóm 2: Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường (hoặc hồ sơ tương đương như Đề án bảo vệ môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường) có tổng lượng nước thải từ 20 m3/ngày trở lên phải quan trắc nước thải định kỳ 2 lần/năm (6tháng/lần), có tổng lượng khí thải công nghiệp từ 5.000 m3/h trở lên phải quan trắc khi thải định kỳ 2 lần/năm (6 tháng/lần).
+ Nhóm 3: Các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có có tổng lượng nước thải dưới 20 m3/ngày được miễn quan trắc nước thải, có tổng lượng khí thải công nghiệp dưới 5.000 m3/h được miễn quan trắc khí thải.
Ghi chú: Lượng khí thải và nước thải được xác định theo tổng công suất thiết kế của các hệ thống, thiết bị xử lý hoặc lưu lượng phê duyệt trong hồ sơ môi trường.

Có phải báo cáo kết quả quan trắc theo từng đợt quan trắc hay không?

Từ 2020, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ không cần thực hiện báo cáo theo từng đợt quan trắc. Kết quả quan trắc được lưu giữ tại cơ sở và tổng hợp vào Báo cáo công tác bảo vệ môi trường. Kỳ báo cáo tính từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm và nộp trước ngày 31/1 của năm tiếp theo.

Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường (BVMT) có cần lập thêm báo cáo quản lý chất thải nguy hại riêng nữa không?

Báo cáo công tác BVMT đã tích hợp nội dung báo cáo chất thải, do đó không phải lập thêm báo cáo quản lý chất thải nguy hại.

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường in bao nhiêu quyển, nộp ở đâu?

Ở TP. HCM, báo cáo công tác BVMT cần in và nộp như sau:
+ Các đối tượng thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 (với các cơ sở, dự án thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và môi trường) và Nhóm 3: In 3 cuốn, nộp 2 cuốn về Sở TNMT (Văn thư Sở nhận) 1 cuốn có xác nhận được trả về cho doanh nghiệp lưu giữ phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra về môi trường.
+ Các đối tượng thuộc Nhóm 2 (với các cơ sở, dự án thuộc thẩm quyền xác nhận của Uỷ ban nhân dân các quận, huyện): In 4 cuốn, nộp 2 cuốn về Sở TNMT (Văn thư Sở nhận), 1 quyển nộp tại Phòng TNMT quận/huyện nơi đặt dự án và 1 cuốn có xác nhận được trả về cho doanh nghiệp lưu giữ phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra về môi trường.

Nếu bạn còn có câu hỏi khác, hãy gửi câu hỏi hoặc gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ./.
CÔNG TY TNHH TM DV TƯ VẤN TÂN ĐẠT THÀNH
CHIA SẺ – HỢP TÁC – THÀNH CÔNG
HOTLINE: Ms. Hương – 0906 919 303